Sunday, 18/11/2018 - 16:58|
WEBSITE ĐANG CHẠY THỬ NGHIỆM
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Đáp án đợt 1 - CLB Hóa 2016-2017

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ CÂU LẠC BỘ HÓA HỌC SỐ 1 (2016-2017)

 

LỚP 10

Câu 1: Để viết được cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố được chính xác và nhanh nhất, theo em chúng ta cần nắm những kiến thức gì và làm như thế nào ? Cho VD minh họa ?

 

Hướng dẫn: Để viết được cấu hình e của các nguyên tố được chính xác trước hết chúng ta phải nắm được kiến thức cơ bản:

-Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử (quan trọng nhất)

-Nguyên lý cững bền, nguyên lý Pauli và quy tắc Hun.

   Tuy nhiên các em học ban B không học nguyên lý cững bền, nguyên lý Pauli và quy tắc Hun nên khi viết CHe chỉ chú ý các phân mức 3d,4d và 4f được viết sau 4s, 5s và 6s nhưng phải được viết vào đúng số lớp e của nó nên khi viết xong thì tưởng như được viết trước, điều này làm cho nhiều em rất hay nhầm lẫn. 

             VD: 26Fe  Viết theo thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6

                                                          Còn cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d64s2

-Muốn viết nhanh và chính xác CHe thì phải nhớ nhanh thứ tự các mức năng lượng, mà nó thì lại quá khó để nhớ : 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s...

- Vì vậy chúng ta nên nhớ số như sau: 122’334’345’456’4567... Rồi điền theo thứ tự spdf vào các phân lớp.

     VD: 53I : Viết theo thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s24d105p5

                                                 Còn cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5

Em nào chưa nắm được thủ thuật này đa số chỉ viết đúng CHe 20 nguyên tố đầu mà thôi!

 

Câu 2:   a- Cấu hình e của các nguyên tố nhóm A và B khác nhau như thế nào ? Cho ví dụ ?

              b- Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau: Cr, Cu. Nêu điểm khác biệt cấu hình e của Cr, Cu với các nguyên tố khác và giải thích ngắn gọn tại sao lại có sự khác biệt đó ?

 

Hướng dẫn:

 a- Nhóm A là những nguyên tố s hoặc p. Vì vậy khi viết cấu hình e thì e cuối cùng (hay phân mức năng lượng cao nhất) được điền vào phân mức s hoặc p.

   - Nhóm B là những nguyên tố d hoặc f. Vì vậy khi viết cấu hình e thì e cuối cùng (hay phân mức năng lượng cao nhất) được điền vào phân mức d hoặc f.

 VD: 11Na:1s22s22p63s1                                            nhóm IA                          

         13Al:1s22s22p63s23p1                                                                nhóm IIIA                          

         53I  :1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5         nhóm VIIA    

         26Fe : 1s22s22p63s23p63d64s2                              nhóm VIIIB

 b-  Cấu hình e của 24Cr :1s22s22p63s23p63d54s1

                               29Cu :1s22s22p63s23p63d104s1

      Sự khác biệt của Cr và Cu so với các nguyên tố khác là đáng ra cấu hình e của Cr và Cu như sau:

 24Cr :1s22s22p63s23p63d44s2

                      29Cu :1s22s22p63s23p63d94s2

 Nhưng thực tế lại là:         24Cr :1s22s22p63s23p63d54s1

                                           29Cu :1s22s22p63s23p63d104s1

Do chúng có cấu hình e bền hơn ! Rõ hơn là 3d5, 3d10 bền hơn 4s2

 

Câu 3: Em hãy tìm hiểu và trình bày ký hiệu của các nguyên tố hóa học là tên các địa danh, tên của các nhà bác học...có trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Hướng dẫn: Các em biết rằng lịch sử tìm ra và đặt tên cho các nguyên tố hóa học là những câu chuyện nhiều tập đầy ly kỳ và thú vị. Có nguyên tố được tìm ra từ thời xa xưa như Au, Ag, Cu...Có nguyên tố được tìm thấy một cách tình cờ, có nguyên tố được tìm ra bằng sự gian khổ, khó nhọc và đôi khi họ phải trả giá bằng sức khỏe, tính mạng của mình sau khi tìm ra nó...

 VD1: Poloni là nguyên tố phóng xạ được hai vợ chồng nhà hoá học Marie Curie  Pierre Curie phát hiện cùng với nguyên tố phóng xạ khác là radi ở trong quặng urani vào năm 1898. Nguyên tố được đặt tên là poloni để ghi nhớ tổ quốc của bà Marie (polinia trong tiếng Latinh  Ba Lan). Bà muốn cho quốc gia nầy được thế giới chú ý đến vì đang bị cả Nga, Phổ và Áo cai trị thời bấy giờ. Sau đó Bà Marie Curie đã bị nhiễm xạ tác hại rất lớn đến sức khỏe.

 VD2: Flo ở dạng fluorspar (fluorit- CaF2) được Georgius Agricola miêu tả năm 1529 như là một chất gây chảy, là một chất được sử dụng để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của kim loại hay khoáng chất.

  Năm 1670 Schwandhard đã phát hiện thấy thủy tinh bị CaF2 ăn mòn khi được xử lý bằng axít. Karl Scheele và nhiều nhà nghiên cứu sau này như Humphry Davy, Gay-Lussac, Antoine Lavoisier  Louis Thenard đã từng thực nghiệm với axít flohiđric-HF, dễ dàng thu được bằng cách xử lý florua canxi với axít sulfuric đậm đặc.

Cuối cùng người ta nhận ra rằng axít flohiđric chứa một nguyên tố chưa được biết. Nguyên tố này đã không được cô lập trong nhiều năm vì độ hoạt động hóa học rất cao của nó - nó được cô lập từ các hợp chất của nó rất khó khăn và ngay lập tức hóa hợp với các phần vật chất còn lại của hợp chất. Cuối cùng vào năm 1886 flo đã được cô lập bởi Henri Moissan sau gần như 74 năm cố gắng liên tục. Nó là những cố gắng mà một số các nhà nghiên cứu đã phải trả giá bằng sức khỏe hay cuộc sống của họ, và đối với Moissan, nó đã làm cho ông đoạt giải Nobel năm 1906 về hóa học.

Tóm lại: Tên gọi của các nguyên tố là nội dung tóm tắt của những câu chuyện về sự sáng tạo, tìm tòi, lòng đam mê khoa học, chứa chan tình người, sự kính trọng với các vị thần, các nhà khoa học có cống hiến lớn và tổ quốc thân yêu của họ...

Sau đây là nguồn gốc tên gọi của các nguyên tố Hóa Học:

1.     Actini (Ac) 89,1899, từ tiếng Hy Lạp "aktis" nghĩa là "tia" do nguyên tố này phát ra tia phóng xạ.

2.     Argon (Ar) 18,1894, khí, từ tiếng Hy Lạp "argon" nghĩa là "lười biếng" hoặc "không hoạt động".

3.     Americi (Am) 95,1944, tên gọi để kỷ niệm America(Mỹ) là nơi đã khám phá ra (bằng con đường nhân tạo) lần đầu tiên.

4.     Antimon (Sb) 51, thời trung cổ, ký hiệu bắt nguồn từ tiếng La tinh cổ "Stibium" tức chất rắn.

5.     Asen (As) 33, thời trung cổ, từ tiếng Hy Lạp "asesenikon" nghĩa là "màu sáng". Người Hy Lạp thời xưa đã dùng các hợp chất của asen làm chất màu (asentrisunfua).

6.     Astat (At) 85,1940, từ tiếng Hy Lạp "astatos" nghĩa là không bền vững.

7.     Azot (N) 7,1772,khí, từ tiếng Pháp "Nitrogene" nghĩa là chất sinh ra nitrat,chẳng hạn như natri nitrat hoặc kali nitrat.

8.     Bạc (Ag) 47, thời tiền sử, ký hiệu bắt nguồn từ tên gọi cổ xưa của bạc là "argentium".

9.     Bari (Ba) 56,1808, từ tên gọi của quặng barit, hoặc là xỉ quặng có chứa Bari, theo tiếng Hy Lạp, "barys" nghĩa là "nặng".

10.  Beckoli (Bk) 97,1949, tên gọi thành phố Beckoli bang California ở Mỹ, kỷ niệm nơi đã tổng hợp ra nó lần đầu tiên.

11.  Berili (Be) 4,1797, lần đầu tiên được khám phá ra từ khoáng vật Berili.

12.  Bo (B) 5,1808, từ tên gọi một hợp chất của nó là Boras.

13.  Brom (Br) 35,1825, lỏng, từ tiếng Hy Lạp "Bromos" nghĩa là "mùi hôi".

14.  Cacbon (C) 6, thời tiền sử, ký hiệu bắt đầu từ tiếng La tinh "carbo" nghĩa là than.

15.Cadimi (Cd) 48,1817,tên gọi của một loại quặng bằng tiếng La tinh cổ, nó được khám phá ra lần đầu tiên từ quặng này.

16.Califoni (Cf) 98,1950,tên gọi của bang California (Mỹ) là nơi có trường đại học tổng hợp đã chế tạo ra nguyên tố này lần đầu tiên.

17.Canxi (Ca) 20,1808, từ tiếng La tinh "Calcis" nghĩa là vôi hoặc canxi oxit.

18.Chì (Pb) 82, thời tiền sử, ký hiệu bắt nguồn từ tên gọi bằng tiếng La tinh của chì là "plumbum".

19.Clo (Cl) 17,1774,từ tiếng Hy Lạp "chloros" nghĩa là xanh lá cây sáng.Clo ở thể khí có màu vàng lục.

20.Coban (Co) 27,1737,từ tiếng Đức "kobold" tên gọi một vị thần cản trở việc luyện sắt.

21.Crom (Cr) 24,1797,từ tiếng Hy Lạp "chroma" nghĩa là hoa.Nó được dùng làm chất màu.

22.Curium (Cm) 96,1944,đặt tên để kỷ niệm hai vợ chồng nhà bác học Mari và Pie Curi.

23.Dypoxi (Dy) 66,1886,từ tiếng Hy Lạp "dysprositos" nghĩa là "ít ỏi,thiếu".

24.Đồng (Cu) 29,thời tiền sử,từ tiếng La tinh "Cuprum" hoặc "Cuprus" - tên gọi của đảo Síp, nơi cung cấp đồng cho nhân dân cổ xưa.

25.Esteni (Es) 99,1952, tên gọi để kỷ niệm Anbec Anhstanh, nhà vật lý học vĩ đại.

26.Eribi (Er) 69,1843, tên gọi để kỷ niệm một nơi thuộc vùng Ytecbi ở Thụy Điển, nơi đã phát hiện ra nhiều quặng đất hiếm.

27.Europi (Eu) 63,1901,xuất xứ từ châu Âu(Eurpie).

28.Fecmi (Fm) 100,1953,tên gọi để kỷ niệm Enriko Fecmi,nhà vật lý học vĩ đại.

29.Flo (F) 9,1886,khí,từ tiếng La tinh "fluo" nghĩa là "chảy" xỉ lò quặng(một hợp chất phức tạp của Flo thường được dùng làm chất trợ dung).

30.Franxi (Fr) 87,1939,tên gọi để kỷ niệm nước Pháp.

31.Gadolini (Gd) 64,1986,tên gọi của nhà hóa học người Phần Lan là Iogana Gagolina đã nghiên cứu các đất hiếm.

32.Gali (Ga) 31,1875,tên gọi để kỷ niệm nước Pháp, do chữ "Gallia",tên gọi cổ xưa của nước Pháp.

33.Gecmani (Ge) 32,1886,tên gọi để kỷ niệm nước Đức (Germanie).

34.Hafini (Hf) 72,1923,từ chữ "Hafnia" - tên gọi của thủ đô Đan Mạch (Cô-Pen-Ha-Gen) theo tiếng La tinh.

35.Heli (He) 2,1868,khí,từ tiếng Hy Lạp "helios" nghĩa là Mặt trời bởi vì nó được phát hiện lần đầu tiên trong quang phổ Mặt trời.

36.Hydro (H) 1,1766,từ tiếng Pháp "hydrogene" nghĩa là sinh ra nước.Nước được tạo ra khi hydro bị đốt cháy.

37.Honmi (Ho) 67,1897,từ chữ "Holmia" tên gọi La tinh của thủ đô Thụy Điển là Stockhom.

38.Indi (In) 49,1863,từ tiếng La tinh "Indicum" vì nó được phát hiện bằng quang phổ.Quang phổ của nó có màu chàm (indi).

39.Iot (I) 53,1811,từ tiếng La tinh "Iodes" nghĩa là tím.

40.Iridi (Ir) 77,1804,từ tiếng Hy Lạp "iridis" nghĩa là cầu vồng bởi vì một số dung dịch của nó có sắc cầu vồng.

41.Kali (K) 19,1807,từ tiếng Ả Rập "alcali" nghĩa là tro của cây cỏ.

42.Kẽm (Zn) 30,thế kỷ XVII, tên goị từ tiếng Đức "Zink".

43.Kripton (Kr) 36,1898,khí, từ tiếng Hy Lạp "krystos" nghĩa là "ẩn náu".

44.Lantan (La) 57,1839,từ tiếng Hy Lạp "lanthanein" nghĩa là nằm ẩn náu.

45.Liti (Li) 3,1817,từ tiếng Hy Lạp "lithos" nghĩa là đá.

46.Lutexi (Lu) 71,1907,từ chữ "Luteria", tên gọi cổ xưa của Pari.

47.Lưu huỳnh (S) 15,thời tiền sử,ký hiệu xuất xứ từ tiếng La tinh "sulfur".

48.Magiê (Mg) 12, 1808, từ tên "Magnesia lithos" nghĩa là đá manhe. Đó là một khoáng vật màu trắng, lần đầu tiên tìm thấy ở vùng Macnhedia thời cổ Hy Lạp.

49.Mangan (Mn) 25,1774, từ tiếng Italia "Manganese", một biến dạng của tiếng La tinh "Magnesius" tức là Magiê

50.Mendelevi(Md),101,1955, tên gọi để kỉ niệm Đimitri Ivanovitch Mendeleev - Nhà hoá học vĩ đại người Nga

51.Molipden(Mo) 42,1781, từ tiếng Hy Lạp "molybdos" nghĩa là "chì", molipden được phát hiện lần đầu tiên từ quặng chì, trước kia người ta cho đó là quặng chì.

52.Natri(Na),11,1807, theo tiếng Ả Rập, "Natrum" nghĩa là muối tự nhiên.

53.Neodim (Nd),60,1885, từ tiếng Hy Lạp "neos" nghĩa là "mới" và "didymos" nghĩa là "sinh đôi", neodim và prazeodim đã phân lập được từ một chất có tên gọi là "diodim" và được xem là một nguyên tố giống như Lantan.

54.Neon(Ne),10,1898, từ tiếng Hy Lạp "neos" nghĩa là "mới".

55.Neptuni(Np),93,1940, tên gọi để kỉ niệm Sao Hải Vương (Neptum).

56.Nhôm(Al),13,1825,từ tiếng la tinh "alumen", "aluminis" nghĩa là sinh ra phèn.

57.Niken(Ni),28,1751, từ tiếng Đức "Kupfernicket" nghĩa là loại "đồng ma quái".

58.Niobi(Nb),41,1801, tên gọi để kỉ niệm Niobi, con gái của Tantan (trong truyện thần thoại Hy Lạp)

59.Ossimi(Os),76,1804, từ tiếng Hy Lạp "osme" nghĩa là "có mùi".

60.Ôxy(O),8,1771 từ tiếng Pháp "oxygéné" nghĩa là "sinh ra axit". Oxy là một hợp phần của axit.

61.Paladi(Pd),46,1803, tên gọi để kỉ niệm hành tinh nhỏ Pallas phát hiện năm 1801.

62.Phốt Pho(P),15,1669, từ tiếng Hy Lạp "phosphoros" nghĩa là "chất mang ánh sáng".

63.Platin(Pt),78, thế kỉ XVI, từ tiếng Tây Ban Nha, "platina" nghĩa là "bạc".

64.Pluton(Pu),94,1940, từ tên gọi của Sao Diêm Vương là Pluton.

65.Poloni(Po),84,1898, do vợ chồng Curie phát minh ra và lấy tên của quê hương bà Marie Curie ở Ba Lan (Polone) làm kỉ niệm.

66.Prazeodim(Pr),59,1885, từ tiếng Hy Lạp "prasios" nghĩa là "xanh lá cây" và "didymos" nghĩa là "sinh đôi". Những muối của nó có màu xanh lá cây và dễ bị nhầm lẫn với các muối của Neodim.

67.Prometi(Pm),61,1945, tên gọi để kỉ niệm thần Prometi, vị thần Hy Lạp đã đánh cắp lửa của trời để tặng loài người.

68.Protactini(Pa),91,1917, tiếp đầu ngữ "proto" nghĩa là "thứ nhất", tức là "Actini thứ nhất".Khi bị phân rã, Protactini chuyển thành Actini.

69.Radi(Ra),88,1898, từ tiếng La tinh "radius" nghĩa là "tia". Radi phát ra các tia phóng xạ.

70.Reni(Re),75,1925, tên gọi để kỉ niệm sông Ranh ở châu Âu, theo tiếng La tinh là Rhenus.

71.Radon(Rn),86,1900, tên gọi được xuất xứ từ nguyên tố Radi, thêm vĩ ngữ "-on" để chỉ tất cả các khí trơ (trừ Heli).Radon là sản phẩm phân rã của Radi và bản thân Radon cũng là chất phóng xạ.

72.Rodi(Rh),45,1803,từ tiếng Hy Lạp "Rhodon" nghĩa là "hồng". Một số muối của nó có màu hồng.

73.Rubidi(Rb),37,1861, theo tiếng La tinh "Rubidus" nghĩa là "đỏ". Nguyên tố này được phát minh bởi kính quang phổ và trong quang phổ của nó có những vạch màu đỏ.

74.Ruteni(Ru),44,1844, tên gọi để kỉ niệm nước Nga, theo tiếng La tinh "Ruthenia" nghĩa là nước Nga.

75.Samari(Sm),62,1879, phát hiện lần đầu tiên từ quặng Samackit. Tên gọi của quặng này lấy từ tên của một kĩ sư mỏ người Nga là Samacxoki.

76.Sắt(Fe),26,thời tiền sử, từ tên gọi cổ xưa của sắt là "Ferrum".

77.Scandi(Sc),21,1879, tên gọi để kỉ niệm bán đảo Scanđina thuộc Bắc Âu.

78.Selen(Se),34,1818, "Selene" theo tiếng Hy Lạp nghĩa là "Mặt Trăng", vì nó giống Telu, còn Telu là tên gọi để kỉ niệm Trái Đất.

79.Silic(Si),14,1824, từ tiếng La tinh "Silics" nghĩa là "cát".

80.Stronti(Sr),38,1808, từ tên gọi của khoáng vật Strontianit(Strontian là tên một địa phương ở Scot).

81.Tali(Tl),81,1861, tiếng Hy Lạp "Thallos" nghĩa là "chơi trội", có tên gọi này là do trong phổ của nó có một vạch xanh lá cây rõ.

82.Tantan(Ta),73,1802, tên gọi từ thần thoại Hy Lạp, Tantan là con trai của Giepxa, cha của Niobay, bị hành hình bằng cách phải quỳ dưới nước.Khi Tantan khát, muốn uống nước không được vì mức nước lại bị giảm đi.

83.Tecnecxi(Tc),43,1937, từ tiếng Hy Lạp "technetos" có nghĩa là "nhân tạo". Nó là nguyên tố đầu tiên thu được bằng con đường nhân tạo.

84.Tecbi(Tb),65,1843, đặt tên để kỷ niệm vùng Ytecbi, Thụy Điển.

85.Telu(Te),52,1783, từ tiếng La tinh "telluris" nghĩa là Quả Đất.

86.Thiếc(Sn),50, thời tiền sử, không rõ nguồn gốc.

87.Thori(Th),90,1828, lần đầu tiên phát hiện từ quặng Toris.

88.Thủy ngân(Hg),80, thời tiền sử, tên gọi "hydrargyrum" nghĩa là "nước bạc" xuất xứ từ tiếng Hy Lạp, "Hydos" nghĩa là "nước" và "arguros" nghĩa là "bạc".

89.Titan(Ti),22,1791, để kỉ niệm các vị thần khổng lồ trong thần thoại Hy Lạp.

90.Tuli(Tu),69,1879, từ chữ "thule" tên gọi cổ xưa của miền Bắc bán đảo Scanđinavi.

91.Urani(U),92,1789, theo tiếng Hy Lạp "uranos" nghĩa là "trời", đặt tên để kỉ niệm Sao Thiên Vương "Uran" phát hiện năm 1782.

92.Vanađi(V),23,1801, để ngưỡng mộ tình yêu và sắc đẹp của một vị thần ở Scanđinavi cổ xưa tên là Vanadis.

93.Vàng(Au),79, thời tiền sử, ký hiệu lấy từ tên gọi cổ xưa của vàng là "Autrum".

94.Xenon(Xe),54,1895, từ tiếng Hy Lạp "xenos" nghía là "lạ","không quen biết".

95.Xesi(Cs),55,1860, từ tiếng La tinh "Caesies" nghía là "xanh da trời". Xesi và Rubidi là những nguyên tố đầu tiên được Rôbớc Bunzen và Cruttap Kiếcxốp phát minh bằng các vạch quang phổ của chúng. Xesi được nhận biết bằng các vạch màu xanh da trời trong phổ của nó.

96.Xeri(Ce),58,1803, tên gọi để kỉ niệm hành tinh nhỏ là "Ceres" được khám phá năm 1801.

97.Ytecbi(Yb),70,1878, để kỉ niệm vùng Ytecbi, tên một địa phương của Thụy Điển, là nơi đã phát hiện ra nhiều quặng Đất hiếm.

98.Ziriconi(Zr),40,1789, tên gọi từ khoáng vật Zieckon từ đó lần đầu tiên phát hiện ra nó.

Các em có thể tìm hiểu và bổ sung thêm !


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết